Kiến thức chứng khoán - Kinh nghiệm đầu tư chứng khoán

Hiển thị các bài đăng có nhãn thời đại công nghệ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thời đại công nghệ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 31 tháng 3, 2017

Internet of Things sẽ bùng nổ như thế nào năm 2020?

“Internet of Things” (IOT), tạm dịch là “Thời đại Internet hoá”, được ví như cuộc “cách mạng công nghiệp” tiếp theo trong hành trình phát triển của loài người.


Lý do cho tên gọi đó là sự thay đổi mà nó mang đến cho sinh hoạt, làm việc, giải trí, du lịch của mọi người dân trên hành tinh, thậm chí cả cách các chính phủ và doanh nghiệp ở các nước tương tác với thế giới.

Trong thực tế, cuộc cách mạng ấy đã bắt đầu từ vài năm trước. Khi mua một chiếc xe ôtô mới, người dùng sẽ thấy có rất nhiều “đồ chơi” và ứng dụng nối mạng được cài đặt sẵn sàng trong xe. 


Những thiết bị gia đình thông minh giúp bạn điều khiển nhiệt độ phòng, kéo rèm, hoặc chơi nhạc với chỉ vài tiếng nói. Thiết bị theo dõi tập luyện thể dục mà bạn đeo trên cổ tay của mình có thể chia sẻ cho người thân và bạn bè của bạn biết những hoạt động bạn đang tập. 

Tất cả đều là một phần của cuộc cách mạng IOT.

Nhưng đó chỉ mới là sự bắt đầu.

Một dự án nghiên cứu của Business Insider Intelligence (BII) đã theo dõi sự phát triển của IOT trong suốt 2 năm qua, đặc biệt là cách người tiêu dùng, doanh nghiệp, và các chính phủ đang sử dụng hệ sinh thái IOT.  John Greenough và Johnathan Camhi tại BII đã lập ra một bản báo cáo kết quả nghiên cứu phân tích từng bộ phận của toàn bộ hệ sinh thái IOT, và đưa ra dự báo về hướng phát triển sắp tới của các thị trường IOT tiên phong.

Sau đây là một số tóm tắt của bản báo cáo nghiên cứu này:

IOT thực ra là gì?


Đó là một hệ thống mạng lưới các thiết bị được kết nối internet, có thể thu thập và trao đổi dữ liệu.

Hệ sinh thái IOT là gì?

Hệ sinh thái IOT cho phép các tổ chức có thể kết nối, kiểm soát và sử dụng các thiết bị IOT. Trong hệ sinh thái này, một tổ chức có thể sử dụng các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bản, … để gửi đi các hiệu lệnh, hoặc truy cập thông tin từ một mạng lưới các thiết bị IOT khác. 


Trong trường hợp hiệu lệnh, thiết bị nhận lệnh sẽ thực hiện các công việc được thiết kế, thu thập dữ liệu để được truy cập và phân tích nhanh chóng.

Những động lực và rào cản của thị trường

 
Có 4 động lực chính cho thị trường IOT: kết nối Internet ngày càng mở rộng, thiết bị di động bùng nổ, thiết bị cảm biến với chi phí ngày càng thấp hơn, các nguồn đầu tư lớn đang đổ vào IOT.

Bênh cạnh đó, cũng có 4 rào cản đáng chú ý cho sự phát triển của thị trường IOT: các quan ngại về an ninh mạng, bảo mật thông tin cá nhân, các vấn đề trong quá trình ứng dụng, những tiến bộ về công nghệ còn đang phân tán.

Quy mô của thị trường

Trong tóm tắt tổng quan, báo cáo ước tính có khoảng 24 tỷ thiết bị IOT trên thế giới vào năm 2020. Tổng vốn đầu tư trong lĩnh vực IOT trong 5 năm tới sẽ đạt mức 13 nghìn tỷ đô la Mỹ

Ba đối tượng chính sử dụng thiết bị IOT, bao gồm các chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Các nhóm thị trường này được dự đoán sẽ đóng góp chủ yếu cho thị trường IOT.

Đối với người tiêu dùng: 5 tỷ thiết bị IOT được cài đặt vào năm 2020, người tiêu dùng chi tiêu khoảng 900 triệu đô la Mỹ cho IOT, và dự báo vốn đầu tư vào thị trường này là 400 triệu đô la Mỹ đến 2020.

Đối với các chính phủ: sẽ có khoảng 7,7 tỷ thiết bị IOT được cài đặt đến năm 2020, tiêu tốn khoản 2,1 tỷ đô và 4,7 tỷ đô trong vốn đầu tư.

Đối với thị trường doanh nghiệp: sẽ có khoảng 11,2 tỷ thiết bị được cài đạt vào năm 2020, với chi phí 3 tỷ đô và 7,6 tỷ đô cho đầu tư.

Các ngành được hưởng lợi từ hệ sinh thái IOT

Ngành công nghiệp sản xuất: 35% các nhà sản xuất đã sử dụng các thiết bị cảm biến thông minh trong hiện tại, 10% đang có kế hoạch sử dụng trong năm tới, theo báo cáo từ PwC.

Ngành dầu khí và khai khoáng: ước tính 5,4 triệu thiết bị IOT sẽ được sử dụng tại các mỏ khai thác dầu vào năm 2020. Các thiết bị này chủ yếu là các cảm ứng nối Internet được sử dụng để cung cấp thông tin về các chỉ số môi trường tại mỏ khai thác.

Ngành giao thông: Các phương tiện giao thông nối mạng là các thiết bị IOT chính trong ngành này. Ước tính sẽ có khoản 220 triệu xe ôtô nối mạng được sử dụng vào năm 2020.

Ngành bảo hiểm: 74% các nhà lãnh đạo trong lĩnh vực bảo hiểm nói rằng họ tin tưởng IOT sẽ cách mạng hoá ngành bảo hiểm trong 5 năm tới. 74% có kế hoạch đầu tư vào phát triển và ứng dụng các chiến lược IOT trong năm tới, theo nguồn từ trung tâm nghiên cứu SMA.

Ngành nông nghiệp: Ước tính 75 triệu thiết bị IOT sẽ được bán cho khối ngành nông nghiệp đến năm 2020. Các thiết bị này chủ yếu cảm biến trong đất để theo dõi nồng độ axit, nhiệt độ, và những yếu tố khách để giúp nông dân nâng cao sản lượng thu hoạch.

Ngành năng lượng: các công ty năng lượng khắp thế giới đang cố gắng đáp ứng nhu cầu năng lượng toàn cầu đang tăng lên nhanh chóng. Để thực hiện điều đó một cách hiệu quả, họ sẽ cài đặt 1 tỷ thiết bị đo lường thong minh cho đến năm 2020.

Ngành quốc phòng: ước tính chi tiêu cho các thiết bị bay không người lái sẽ đạt mức 8,7 tỷ đô la Mỹ vào năm 2020. Thêm vào đó, 126 000 robot quân sự sẽ được chuyển giao đến năm 2020, theo nguồn từ Frost & Sullivan.

Ngành cơ sở hạ tầng: ước tính các đô thị lớn trên thế giới sẽ tăng chi tiêu cho các hệ thống IOT thông minh từ 36 tỷ đô trong năm 2014 lên 133 tỷ đô vào năm 2019. Sự đầu tư này sẽ tạo ra 421 tỉ đô về giá trị kinh tế cho các thành phố lớn trên thế giới vào năm 2019.

Lĩnh vực nhà ở
: Đến năm 2030, kết quả nghiên cứu dự đoán rằng phần lớn các thiết bị gia dụng được sản xuất và tiêu dùng là các thiết bị IOT, đặc biệt là từ động lực cạnh tranh giữa các nhà sản xuất lớn để kết nối các thiết bị do mình sản xuất.

Ngành dịch vụ ăn uống
: dự đoán 310 triệu thiết bị IOT sẽ được sử dụng bởi các công ty dịch vụ ăn uống vào năm 2020. Phần lớn các thiết bị này là các bản hiệu điện tử kết nối và thu thập thông tin trong các cửa chuỗi cửa hàng bách hoá và thức ăn nhanh.

Ngành dịch vụ khách sạn: 31% các khách sạn lớn sử dụng khoá cửa thông minh, 33% có các thiết bị điều khiển phòng thông minh, 16% có TV kết nối internet, và 15% sử dụng các thiết bị cảm ứng báo động khắp khách sạn, theo một khảo sát năm 2015 của tổ chức Hospitality Technology. Bạn có thể tưởng tượng ngành này sẽ phát triển các hệ thống IOT đến mức nào trong năm 2020.

Ngành dịch vụ bán lẻ: các thiết bị cảm ứng kết nối với các ứng dụng điện thoại thông minh đã được sử dụng trong các cửa hàng để tìm hiểu hành vi khách hàng và cải tiến cách quảng cáo đến khách hàng. Chỉ trong nước Mỹ, ước tính khoảng 44,4 tỷ đô thu được từ tin nhắn quảng cáo được tạo từ phân tích dữ liệu của các cảm biến.

Ngành dịch vụ vận tải: các thiết bị cảm biến theo dõi lộ trình được cài đặt vào các kiện hàng và các công hàng được vận chuyển để giảm thiểu chi phí vận chuyển, đồng thời tăng hiệu quả của mạng lưới. Thêm vào đó, các robot IOT như robot Kiva của Amazon giúp giảm thiểu chi phí kho bãi, nhân lực và các vấn đề hư hỏng hàng hoá.

Ngành dịch vụ sức khoẻ: ước tính 646 triệu thiết bị IOT sẽ được sử dụng trong ngành y tế vào năm 2020. Các thiết bị chăm sóc y tế được kết nối IOT có thể thu thập dữ liệu, xử lý thông tin tự động, và hơn thế nữa.

Nhưng những thiết bị này cũng có nguy cơ bị tấn công, vì thế có những quan ngại lớn về khả năng bảo mật của các thiết bị này khi mà sự an nguy của người bệnh có thể phụ thuộc hoàn toàn vào chúng.

Ngành ngân hàng: có gần 3 triệu máy ATM đã được cài đặt toàn cầu vào năm 2015, theo World Bank. Các thiết bị IOT có thể tạo ra lựa chọn kết nối các giao dịch viên ngân hàng với các máy ATM để tăng chất lương dịch vụ, đồng thời giảm chi phí của các phòng giao dịch.

Lĩnh vực quản lý các toà nhà thông minh: tại Mỹ, 43% các toà nhà được quản lý bằng các công nghệ IOT. Trong vài năm tới chúng ta sẽ thấy xu hướng này càng tăng lên nhanh chóng và ảnh hưởng đến tất cả những người sử dụng các toà nhà này.

Kết luận

Vậy chúng ta có thể thấy gì từ bảng tóm tắt của bức tranh toàn cảnh “Thời đại Internet hoá” trên? Có một số điểm nổi bật từ kết quả nghiên cứu như sau:

Dự báo có tổng cộng 34 tỷ thiết bị kết nối với mạng Internet đến năm 2020, từ con số 10 tỷ trong năm 2015. Các thiết bị IOT sẽ chiếm 24 tỷ, trong khi số lượng các loại thiết bị kỹ thuật số truyền thống ( điện thoại thông minh, máy tính bảng, đồng hồ thông minh, …) chỉ chiếm 10 tỷ trong tổng số này.

Gần 6 nghìn tỷ đô sẽ được chi cho các giải pháp IOT trong vài năm tới cho đến 2020.

Các doanh nghiệp sẽ là những tổ chức đi đầu trong ứng dụng các giải pháp công nghệ IOT. Họ thấy được có 3 cách mà IOT có thể giúp họ tăng hiệu quả kinh doanh: 1) giảm chi phí hoạt động, 2) tăng hiệu quả lao động, và 3) phát triển các thị trường mới hoặc phát triển các sản phẩm mới.

Các chính phủ đang tập trung tăng cao hiệu quả lao động, giảm chi phí, và nâng cao đời sống xã hội. Trong tương lai, họ được dự đoán là nhóm lớn thứ hai sử dụng công nghệ IOT.

Với người tiêu dùng, họ là những người được tiếp nhận dịch vụ và sử dụng sản phẩm cuối cùng trong quá trình phát triển các giải pháp IOT, tuy nhiên họ lại là nhóm tiêu thụ một số lượng rất lớn các thiết bị IOT, đồng thời là động lực thúc đẩy tất cả các ngành nghề cập nhật ứng dụng IOT trong hoạt động để cạnh tranh.

Chúng ta vừa bước sang năm 2017. Cho đến tương lai gần vào năm 2020, chúng ta sẽ chứng kiến một giai đoạn phát triển thần tốc ngắn nhất trong lịch sử loài người, với những cải cách công nghệ thay đổi hoàn toàn những thói quen trong cuộc sống hằng ngày của con người.

Có rất nhiều cảm xúc phấn khích, háo hức, cũng có không ít lo lắng và quan ngại cho sự thay đổi thần tốc này. Hiểu được những cơ hội cũng như thách thức mà “Thời đại Internet hoá” mang lại sẽ là điều kiện cần thiết để các nước như Việt Nam chúng ta hội nhập với thế giới.


Chúng ta là những nền kinh tế phát triển sau, nhưng điều đó không có nghĩa rằng chúng ta không có khả năng để bắt kịp các nước lớn trong “Thời đại Internet hoá”. Mỗi một doanh nghiệp công nghệ được ra đời và phát triển tại Việt Nam sẽ là một đứa con của hy vọng, cho tương lai rất gần của chúng ta.

>> Tìm cơ hội trong cuộc cách mạng công nghiệp thứ tư

Theo BI Intelligence/DNSGCT
Share:

Chủ Nhật, 15 tháng 11, 2015

Bí quyết dẫn đầu của Nike

Những sản phẩm sáng tạo của Nike, tất nhiên, đóng góp một phần vào sự nổi tiếng của thương hiệu này, nhưng sự sáng tạo đó cũng sẽ không thể đem lại thành công nếu không có sự hỗ trợ đắc lực từ những chiến lược marketing xuất sắc của hãng.

Thời kỳ đầu

Kể từ khi xuất hiện vào năm 1964, Nike (trước đó là Blue Ribbon Sports) đã trở thành một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất thế giới với logo “swosh” đặc trưng, được thiết kế bởi sinh viên thiết kế Carolyn Davidson với giá 35USD.

Cách nhìn của Nike với marketing đã thay đổi ít nhiều trong suốt hơn 40 năm lịch sử của hãng. Khi mới bắt đầu, Nike muốn hướng mình trở thành một công ty định hướng sản phẩm, tập trung cải thiện khâu thiết kế và sản xuất, bởi chính sự cải cách trong các khâu đó ngay từ đầu đã là thế mạnh đã giúp Nike trở nên khác biệt với các đối thủ cạnh tranh khác.

Tuy nhiên, vào những năm 1990, sau một đợt rà soát và khắc phục các thiếu xót của công ty, Nike đã có một cách tiếp cận tập trung hơn vào khách hàng và thị trường.

Vào năm 1992, trong một buổi phỏng vấn với bộ phận nghiên cứu kinh doanh của Harvard, CEO Phil Knight đã có bình luận về sự thay đổi này, “Chúng tôi từng nghĩ rằng phòng nghiên cứu là nơi khởi điểm của tất cả. Giờ chúng tôi nhận thấy rằng tất cả mọi thứ đều xoay quanh khách hàng.

"Và trong thời đại công nghệ này, mọi sự sáng tạo đều phải được bắt nguồn từ nhu cầu của khách hàng. Chúng tôi phải có những lý do cụ thể cho mỗi sáng kiến của mình, và những lý do đó thì bắt nguồn từ thị trường. Nếu không như vậy thì cuối cùng những gì chúng tôi làm sẽ chẳng khác gì đồ trưng bày trong bảo tàng”.

Thay đổi các chiến lược marketing

Đã từ lâu, Nike đã rất thành công khi sử dụng những chiến lược quảng cáo qua tivi và các ấn phẩm truyền thông đại chúng để quảng bá cho từng sản phẩm mới hay từng nhà tài trợ của họ. Câu khẩu hiệu “Just Do It” và “Bo Knows” đã trở nên gắn liền với thương hiệu của hãng. Tuy nhiên, hiện nay Nike không còn sử dụng những phương pháp quảng cáo đó nữa.

Từ năm 2009 đến năm 2012, chi phí mà công ty bỏ ra cho marketing truyền thống đã giảm 40% và tiếp tục giảm đến giờ, ngay cả khi ngân sách cho marketing được tăng lên mức kỷ lục 2.4 tỷ đô la. Vậy số tiền đó đã đi đâu?

Câu trả lời nằm tại các phương thức quảng cáo tận dụng các công nghệ mới đã cho phép Nike giao tiếp trực tiếp với khách hàng mục tiêu của họ - những bạn trẻ ở tuổi 17 với mức chi tiêu cho giày dép nhiều hơn phụ huynh của họ 20%.

Emotional branding (Tạo thương hiệu bằng cảm xúc khách hàng)

Emotional branding là một kỹ thuật trong marketing, sử dụng chính nhu cầu, cảm hứng hay trạng thái cảm xúc của khách hàng để xây dựng một thương hiệu cụ thể. Emotional branding đạt được hiệu quả tốt nhất khi khách hàng cảm thấy có sự gắn bó thân thiết với thương hiệu, đó có thể là cảm giác gắn kết, yêu thích hay mong muốn tiếp tục đồng hành trong tương lai. Những cảm giác này có thể tuân theo lý trí, cũng có thể không, nhưng đó không phải điều quá quan trọng.

Khi nhắc đến emotional branding, Nike là một trong những thương hiệu thành công nhất; có lẽ bởi hãng đã dựa vào một câu chuyện có tuổi đời hàng ngàn năm, câu chuyện về một vị anh hùng. Rất ít người có thể cưỡng lại được câu chuyện về các anh hùng – hai thế lực hùng mạnh đối đầu nhau, một cuộc hỗn chiến, và một chiến thắng oanh liệt – đặc biệt khi chính khách hàng là những nhân vật anh hùng trong câu chuyện đó.

Nike sử dụng mô típ xưa như trái đất này một cách mới lạ và sáng tạo bằng việc tập trung vào kẻ thù bên trong mỗi người chứ không phải những đối thủ bên ngoài. Và kẻ thù đó chính là sự lười biếng.
Các quảng cáo của Nike đưa ra nhằm mục đích tạo động lực để khách hàng đứng lên, tiến về phía trước, không ngừng cố gắng, và tóm gọn là “hãy hành động”. Quảng cáo của Nike thường ca ngợi sự chăm chỉ và ăn mừng các chiến thắng, đặc biệt là chiến thắng của khách hàng trước sự lười biếng, và những gì Nike làm chính là đánh vào mong muốn trở nên vĩ đại của khách hàng.

Nike đã rất thành công khi thực hiện điều đó, quảng cáo của họ không chỉ tác động đến các vận động viên, mà tất cả mọi người, bởi khát khao trở nên vĩ đại là một điều mà ai cũng có, giúp cho chiến lược này có một sức hút gần như toàn cầu.

Và mặc dù đã chuyển từ quảng cáo qua in ấn và tivi sang quảng cáo số, Nike vẫn không nhừng việc sử dụng emotional branding. Thông qua việc gửi các thông điệp ý nghĩa trên Twitter, hay vinh danh những vận động viên trên Fanpage và Instagram, Nike vẫn luôn duy trì được kết nối với khách hàng theo cách mà không nhiều đối thủ khác có thể làm được.

Phương tiện truyền thông xã hội

Cũng như phần đông các doanh nghiệp lớn khác, Nike đã nhận thấy được lợi ích to lớn từ sự hiện diện của những phương tiện truyền thông xã hội. Công ty sử dụng tài khoản trên các mạng xã hội của mình để kết nối trực tiếp với khách hàng và Nike chính là một trong những doanh nghiệp hoạt động trực tuyến nhiều nhất.

Twitter

Nike đã tách riêng các tài khoản Twitter cho mỗi thương hiệu nhỏ của mình, và với mỗi kênh đó, Nike tập trung vào việc phản hồi với các @mention. Điều này có nghĩa là một phần lớn các hoạt động của Nike trên Twitter được tạo nên từ các phản hồi truy vấn của khách hàng cá nhân, cho phép khách hàng kết nối trực tiếp với doanh nghiệp theo một cách mà chưa từng được thực hiện trong quá khứ.

Các nhân viên của Nike trả lời các câu hỏi về sản phẩm, thông tin hàng hóa, và các đơn đặt hàng – tất cả đều qua các cuộc trao đổi với từng cá nhân. Đây chính là một công cụ bổ trợ đắc lực cho bộ phận hỗ trợ khách hàng của Nike.

Trên các tài khoản của những thương hiệu nhỏ của Nike (golf, bóng đá, bóng rổ,...) khách hàng có thể tìm được những tư vấn luyện tập, chi tiết sản phẩm, được giải đáp các thắc mắc, và nhận được những thông điệp cổ vũ và động viên đáng quý.

Instagram

Tài khoản trên Instagram của Nike là một trong những tài khoản nổi tiếng nhất, với lượng theo dõi đáng nể lên đến 13.2 triệu người. Bằng việc sử dụng cả video và những tấm hình nghệ thuật, Nike đã trưng bày những tấm ảnh của những sản phẩm được ưa chuộng nhất trên tài khoản chính và các tài khoản con.

Nike hiểu rõ vai trò của Instagram và biết được những gì mà khách hàng muốn xem, vì vậy công ty đã lấp đầy tài khoản Insta của họ với các hình ảnh về người dùng sản phẩm cùng những cảnh quan tuyệt đẹp, được chụp một cách tự nhiên nhất, không giống như những bức ảnh trong catalogue.

Pinterest

Đã từng có thời điểm, trang Pinterst của Nike chỉ được dùng để phục vụ các khách hàng nữ, nhưng giờ thì không như vậy nữa. Hiện nay có 20 bảng với các dòng sản phẩm giày dép, lễ phục, và các trang phụ kiện. Tuy nhiên, thật đáng tiếc khi ở thời điểm hiện tại, dường như Nike mới chỉ có thể liên kết sản phẩm và nội dung của chính sản phẩm đó.

Trong khi Pinterest là một ứng dụng tuyệt vời trong việc giúp công ty quảng bá giá trị cốt lõi và văn hóa của mình, Nike lại chỉ dùng Pinterest như một catalogue giới thiệu sản phẩm mà không phải là một công cụ marketing sáng tạo.

Facebook

Nike đã tách riêng các fanpage trên facebook cho mỗi danh mục sản phẩm của mình. Các trang chuyên về thể thao của Nike thường xuyên cập nhật hình ảnh và video mỗi ngày, thường là hình ảnh của các vận động viên được công ty tài trợ và các sản phẩm của Nike.

Digital Sport (tạm dịch: thiết bị thể thao số)

Digital Sport là một mảng khá mới của Nike, được khởi động từ năm 2010, (cũng là năm mà Nike đã chi 800 triệu đô cho quảng cáo theo kiểu mới), tập trung vào việc phát triển công nghệ và thiết bị để cho phép người dùng theo dõi được các chỉ số sức khỏe. Thiết bị được biết đến nhiều nhất của digital sport là thiết bị cảm biến chạy bộ Nike+, được phát triển cùng với Apple.

Sản phẩm này đã được tin dùng bởi ít nhất là 6 triệu người. Nike+ theo dõi thể trạng của các vận động viên qua một kết nối không dây. Dữ liệu được lưu trữ trên website của Nike và người dùng có thể đăng tải hay chia sẻ thông tin luyện tập của mình qua Twitter và Facebook.

Bộ thiết bị này bao gồm một thiết bị cảm biến Nike+, một đôi giày tương thích của Nike+, và một thiết bị theo dõi Nike+. Mới đây nhât, Nike còn đưa ra sản phẩm FuelBand giúp đo lường lượng năng lượng tiêu hao của người dùng.

Việc Nike áp dụng quảng cáo số đã mang lại những thành công đáng kể cho hãng và nhận được sự ủng hộ từ hàng triệu người dùng. Bằng việc kịp thời nhận thấy sự kém hiệu quả của quảng cáo qua tivi và in ấn, Nike đã có thể chuyển mình, sử dụng các phương tiện mạng xã hội và phát triển công nghệ để vượt xa các đối thủ cạnh tranh khác.
Vinh Lê
Share:

Thứ Hai, 26 tháng 10, 2015

3 công cụ đắc lực trợ giúp CFO

Trong nền kinh tế cạnh tranh, người quản lý tài chính luôn phải nghĩ cách cắt giảm chi tiêu và tận dụng triệt để mọi nguồn lực. Giám đốc tài chính (CFO) phải xem xét từng quy trình hiện hữu của doanh nghiệp, phân bổ lại các chức năng hay sử dụng mọi nguồn lực mà họ có thể.

http://www.blogchungkhoan.com/2015/09/mo-tai-khoan-tu-van-au-tu-chung-khoan.html#.Vi3Eqm6fdFq

Tuy nhiên, nhiệm vụ chính của CFO là hoạch định chiến lược tài chính và điều hành thực hiện chiến lược ấy. Do vậy, để có thể tập trung vào những mục tiêu dài hạn, CFO cần tối ưu hóa các hoạt động của mình.

Trong thời đại của công nghệ, các công cụ sau sẽ trợ giúp đắc lực cho CFO:

1. Big data (dữ liệu khổng lồ)

Nguồn dữ liệu khổng lồ sẽ tạo nên sức mạnh của CFO. Họ phải dựa vào công nghệ để biến nguồn thông tin vô hạn thành những bản phân tích có ích. Bằng cách khai thác thông tin trong và ngoài doanh nghiệp, bộ phận tài chính có thể tìm ra những mô hình kinh tế giúp chỉ rõ những mục tiêu chiến lược có thể đạt được trong tương lai một cách rõ ràng.

Trước khi thực hiện phân tích, bộ phận tài chính cần tổng hợp và sắp xếp dữ liệu theo đúng cấu trúc cũng như nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Một hệ thống thông tin tài chính nâng cao sẽ tạo ra những công cụ quản lý hiệu quả hơn.

2. Cloud Technology (công nghệ đám mây)

Ngành tài chính giờ đây không còn phải gánh vác những trách nhiệm như lên kế hoạch, dự trù ngân sách hay làm công tác dự đoán. Với thông tin được tích hợp trên “đám mây”, nhân viên trong toàn doanh nghiệp đều có thể tiếp cận, phối hợp để tạo ra những giá trị kinh doanh. Bằng việc sử dụng những thông tin trên “đám mây”, CFO có thể đưa ra những phân tích chính xác và cụ thể, từ đó đưa ra những quyết định kịp thời hơn.

Bên cạnh việc quản lý hiệu quả chi phí, công nghệ “đám mây” còn cho phép khách hàng cũng như các cộng sự phối hợp hiệu quả hơn, tạo cơ hội đưa ra những ý tưởng đổi mới.

3. "Luật chơi"

Trước kia vấn đề tuân thủ các quy định chung được xem là sự phiền toái, nhưng cũng chính vì vậy mà nhiều doanh nghiệp đã phải tiêu tốn nhiều chi phí do những vụ kiện tụng kéo dài và các chế tài xử phạt. Vấn đề tuân thủ ngày nay cần phải được quan tâm thường xuyên, bằng việc cập nhật những luật lệ và quy định mới. Sự tuân thủ đầy đủ và hiệu quả không chỉ giảm thiểu tình trạng kiện tụng (lợi ích vô hình) mà còn mang lại những lợi ích hữu hình như tăng năng suất, hiệu quả kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận.

Việc tuân thủ các quy định chung cũng giảm thiểu sự giám sát quá chặt chẽ và sự kỳ vọng quá mức từ nhà quản lý, cổ đông và các bên liên quan.
Theo Thùy Linh
Doanh nhân Sài Gòn

Share:

Trang

Nổi bật

Giới siêu giàu kiếm tiền từ đâu?